Tra cứu và tìm kiếm ngữ pháp tiếng Nhật
- Có nghĩa là: (ai đó) nói rằng / đã nói rằng ~. Được dùng để trích dẫn lời nói, ý kiến của ai đó. - Có hai cách: 1. Trích dẫn trực tiếp (để nguyên nội dung trong ngoặc kép). 2. Trích dẫn gián tiếp (chuyển câu nói về thể thông thường).
Mẫu câu này dùng để hỏi một từ, một ngữ hoặc một câu được nói như thế nào bằng một ngôn ngữ khác.
Dùng để nhờ người nghe nhắn lại (truyền đạt lại) một lời nhắn lịch sự cho một người thứ ba.
Dùng để truyền đạt lại, trích dẫn lại lời của người thứ ba cho người nghe. (Khác với 'と言いました' ở chỗ nó tập trung vào việc báo cáo lại lời nhắn cho một người khác).
Từ [さん] được dùng ngay sau họ hoặc tên của người nghe/người thứ ba để thể hiện sự kính trọng. Không dùng [さん] đối với chính bản thân người nói.
Diễn tả dự định hoặc lịch trình đã được xác định.
Sự cho phép / Nhờ vả. Dùng thể Sai khiến (V-saseru) kết hợp từ nhận cho/nhận. Nghĩa là 'Xin hãy cho phép tôi làm...' hoặc 'Được ai đó tạo điều kiện cho làm...'.
Chợt thấy / Bỗng thấy. Dùng thể bị động để diễn tả những cảm xúc, hồi ức hoặc suy nghĩ tự nhiên trào dâng trong tâm trí mà bản thân không hề có chủ ý.
Nhân lúc / Trong lúc. (Gốc Hán tự: NỘI - Bên trong). Có 2 nghĩa: (1) Tranh thủ nhân lúc trạng thái chưa thay đổi thì làm việc gì đó. (2) Trong lúc đang làm A thì sự việc B bất ngờ xảy ra ngoài dự tính.
Nhờ có... Chỉ nguyên nhân dẫn đến một kết quả tốt đẹp, tích cực, mang hàm ý biết ơn [10].
E rằng / Sợ rằng / Có nguy cơ. Dùng trong văn phong trang trọng, thông báo thời sự để nói về những chuyện không mong đợi, có khả năng dẫn đến hậu quả xấu [2].
Đang làm dở dang. Thể hiện một hành động đang được thực hiện giữa chừng, ý ức hoặc trạng thái chưa kết thúc trọn vẹn.
Thường hay / Dễ trở thành. Thể hiện một xu hướng, một trạng thái lặp đi lặp lại nhiều lần. Thường dùng để đánh giá những khuynh hướng mang tính tiêu cực, không tốt.
Đại khái không gian / thời gian (Từ... đến...). Dùng để chỉ một khoảng chung chung, không xác định rõ ranh giới chính xác như から~まで, thường đi với các hiện tượng mang tính trải dài, liên tục.
Một khi đã... thì đương nhiên sẽ... Vế sau thường đưa ra nghĩa vụ, sự quyết tâm, mệnh lệnh hoặc phỏng đoán [29], [30].
Thay vì / Bù lại. 1. Thay thế cho một vật/việc gì đó. 2. Sự bù trừ, trao đổi (làm việc này thì bù lại được việc kia).
Mặc dù... thế mà. Ý nghĩa giống 'のに' nhưng mang sắc thái trách móc, mỉa mai, khinh miệt người khác mạnh mẽ hơn. Chỉ dùng khi 2 vế cùng chủ ngữ.
Chỉ mức độ (Khoảng / Cỡ như / Đến mức) [8]. Phía trước đưa ra một ví dụ cực đoan để giải thích cho mức độ của trạng thái phía sau, hoặc dùng để đánh giá một mức độ rất thấp (chí ít/cỡ như) [5].
So sánh ưu tiên (Nếu phải... thì thà... còn hơn) [9]. Thể hiện sự chán ghét, đánh giá rất thấp của người nói đối với hành động phía trước [10].
Đây là Thể lịch sự (丁寧語 - Teineigo). 「ございます」 là cách nói lịch sự hơn của 「あります」. 「~でございます」 là cách nói lịch sự hơn của 「~です」. Chúng được dùng để làm cho câu nói trang trọng, mềm mại hơn, đặc biệt trong giao tiếp thương mại hoặc dịch vụ.